Thứ Tư, 8 tháng 4, 2015
Thứ Sáu, 3 tháng 4, 2015
HỘI NGHỊ BAN LÃNH ĐẠO CHI HỘI THƠ ĐƯỜNG LỤC ĐẦU GIANG
Sáng ngày
2/4/2015, Ban Lãnh đạo Chi hội Thơ Đường luật Lục Đầu Giang họp tại
nhà ông Tạ Anh Ngôi, Chủ tịch Chi hội. Đây là cuộc họp đầu tiên của Chi hội kể
từ khi Hội Thơ Đường Luật Việt Nam
trao Quyết định công nhận Chi hội Thơ Đường luật Lục Đầu Giang Số
08/2015/QĐ-HTD.
Hội nghị đã
công bố văn bản chính thức của Quyết định Số 08/2015/QĐ-HTD và thông tri
về Nội dung quản lý của Phòng Văn hóa huyện Nam Sách đối với Chi hội Thơ Đường luật Lục Đầu Giang. Phân
công nhiệm vụ cho các vị lãnh đạo và Quyết nghị về một số nội dung công tác
dưới đây:
- Trích sao Điều lệ của Hội Thơ Đường
luật Việt Nam
và biên soạn Quy chế hoạt động của Chi hội Thơ Đường luật Lục Đầu Giang
- Tổ chức thu hội phí để trích nộp về
Hội Thơ Đường luật Việt Nam và Quỹ của Chi hội.
- Khởi thảo một số nội dung để đưa
vào Quy chế về Chăm sóc hội viên
- Tiến hành thu mỗi hội viên 8 bài thơ để
in tập thơ đầu tiên của Chi hội và thu 2 bài thơ gửi về Hội Thơ Đường Luật Việt Nam để in năm 2015
- Chuẩn bị kịch bản và các điều kiện
về chuyên môn, kinh tế cho Lễ ra mắt Chi hội, tổ chức vào trung tuần tháng 9/2015
- Gửi thơ mời họa của Ngày hội thơ Đường luật Việt Nam để hội viên họa thơ và gửi về Ngày hội thơ Đường/ Phân công 30% hội viên đi dự Ngày hội thơ Đường luật tại Bắc Ninh vào
ngày 26-27/4/2015
Bài viết của Lê Hoa
Thứ Năm, 2 tháng 4, 2015
ĐIỀU
LỆ
HỘI
THƠ ĐƯỜNG LUẬT VIỆT NAM
(Ban
hành theo Quyết định số 54/QĐ-TT ngày 01 tháng 12 năm 2012 của
Tổng Giám Đốc Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam)
Chương I
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI VÀ
NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Điều 1. Tên gọi
Hội Thơ Đường
Luật Việt Nam
Logo (Biểu tượng)
Tháp bút trên nền trống đồng Ngọc Lũ
Điều 2. Tôn chỉ và
mục đích
1. Hội Thơ Đường Luật
Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức văn hóa xã
hội tự nguyện, hoạt động theo tôn chỉ, mục đích của hội và chịu sự quản lý, chỉ
đạo của Tổng giám đốc Trung tâm nghiên cứu, bảo tồn và phát huy
văn hóa dân tộc Việt Nam.
2. Hội huy động sự đóng góp tự nguyện của quần chúng vào các hoạt động văn
hoá, văn học nhằm khai thác, bảo tồn và phát triển thơ Đường, thông qua đó
góp phần nâng cao dân trí, phát triển đất nước, tăng cường hữu nghị và hợp
tác giữa các dân tộc.
Điều 3. Phạm vi hoạt
động và mối quan hệ
1. Hội là tổ chức thành viên trực thuộc Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và
phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam, chịu
sự quản lí, chỉ đạo của Tổng Giám đốc Trung tâm và Liên hiệp các Hội khoa học
và kỹ thuật Việt Nam thắt chặt quan hệ với các tổ chức khác trong Trung tâm,
trong Liên hiệp.
2. Hoạt động trong phạm vi cả nước.
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt
động
Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí,
tuân thủ theo quy định của Điều lệ Hội được Trung tâm phê duyệt, phù hợp với
Điều lệ, Quy chế của Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam và
quy định của pháp luật.
Điều 5. Trụ sở, tư
cách pháp nhân
1. Trụ sở của Hội đặt tại Thủ đô Hà Nội.
2. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản mở tại
ngân hàng.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI
Điều 6. Nhiệm vụ của Hội
1. Hội là nơi tập hợp
đoàn kết hội viên, phát huy năng lực, trí tuệ của các cá nhân, tập thể quan tâm
đến sự nghiệp bảo vệ văn hoá và tri thức của đất nước;
2. Bảo tồn, phát
triển, tôn vinh và phổ cập thơ Đường luật như một dòng văn học của đất nước,
góp phần giáo dục truyền thống văn hoá của dân tộc Việt Nam ;
3. Nghiên cứu, sáng
tác thơ Đường luật, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức các loại hình sinh hoạt,
hội thảo và giao lưu văn hoá liên quan với thơ Đường luật;
4. Giới thiệu tác
giả, tác phẩm thơ Đường, tổ chức xuất bản, phát hành các ấn phẩm phục vụ cho
nghiên cứu, sáng tác, quảng bá tác giả, tác phẩm thơ Đường;
5. Quản lí hoạt động
của các tổ chức thành viên. Tham gia và đóng góp vào các hoạt động của Trung
tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam, và Liên
hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, thực hiện những nhiệm vụ do Trung
tâm và Liên hiệp giao;
6. Phát triển hội
viên và chi hội sinh hoạt thơ Đường luật, thu hút sự tham gia của đông đảo
công chúng yêu thơ Đường luật;
7. Phổ biến, trao đổi
thông tin, hướng dẫn cho các hội viên và cộng đồng về thơ Đường luật để nâng
cao hiểu biết về mục tiêu, tôn chỉ của Hội, của Trung tâm và Liên hiệp.
Điều 7. Quyền hạn của Hội
1. Thành lập, giải
thể các tổ chức trực thuộc Hội;
2. Triển khai các
hoạt động theo chương trình của Hội;
3. Đợc gây quỹ Hội
trên cơ sở đóng góp hội phí chân quỹ của hội viên và thông qua việc tổ chức các
hoạt động có tài trợ, các hoạt động xuất bản, phát hành, lấy thu bù chi theo
quy định của pháp luật và quy chế của Trung tâm.
4. Quyết định khen thưởng,
kỉ luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên
Hội viên của Hội
thơ Đường Luật Việt Nam là
người Việt Nam yêu
mến thơ Đường luật. Biết nghiên cứu, phê bình, sáng tác, quảng bá và quan tâm
đến sự nghiệp bảo vệ văn hóa thơ Đường luật. Tự nguyện tham gia được cơ sở
(Chi nhánh, Chi hội, câu lạc bộ). Giới thiệu và báo cáo về Ban chấp hành để
xét, cấp thẻ Hội viên. Hội viên của Hội phải thực hiện nghĩa vụ và quyền
lợi như Điều lệ Hội thơ Đường luật Việt Nam quy
định.
Điều 9. Điều kiện trở thành hội viên
1. Đủ năng lực
hành vi;
2. Tán thành Điều lệ
của Hội và của Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân
tộc Việt Nam .
3. Có năng lực sáng
tác, nghiên cứu, phê bình, quảng bá thơ Đường luật,
4. Tự nguyện làm đơn
xin gia nhập Hội (theo mẫu quy định của Hội).
Điều 10. Nghĩa vụ hội viên
1. Chấp hành pháp
luật, Điều lệ của Hội và của Trung tâm. Thực hiện các chương trình hoạt động
và nghị quyết của Ban Chấp hành Hội và tham gia đóng góp tích cực vào các hoạt
động của Trung tâm khi có yêu cầu;
2. Tích cực đóng góp
và tham gia các hoạt động, sinh hoạt của tổ chức cơ sở và Hội;
3. Đoàn kết, có ý
thức xây dựng Hội phát triển;
4. Đóng hội phí và
các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Điều 11. Quyền lợi của Hội viên
1. Tham gia hoạt động
và sinh hoạt tại các tổ chức cơ sở của Hội nơi mình đăng kí;
2. Tham gia thảo
luận, đóng góp ý kiến vào các nghị quyết và công tác lãnh đạo, điều hành của
Hội và tổ chức cơ sở Hội;
3. Được giới thiệu
chân dung, tiểu sử trích ngang và tác phẩm trên các ấn phẩm của Hội;
4. Được mua các ấn
phẩm của Hội với giá nội bộ, đợc quảng bá tác phẩm, được bảo trợ thông tin và
bảo trợ xuất bản tác phẩm tác giả, nhóm tác giả;
5. Được bầu cử, ứng
cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội, cơ sở Hội;
6. Được Hội và Liên
hiệp bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng trong phạm vi hoạt động của Hội và
Trung tâm;
7. Giới thiệu hội
viên mới. Khi có nhu cầu chấm dứt tư cách hội viên thì có đơn gửi Chi hội và
Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định.
8. Được cấp Thẻ Hội
Viên, Lệ phí do Hội quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC CỦA HỘI
Điều 12. Tổ chức của Hội
1. Ban Chấp hành Hội
thơ Đờng luật Việt Nam ;
2. Ban Tổ chức – Kiểm
tra, Ban Thông tin – Truyền thông, Ban Biên tập, Văn phòng Hội và Kế toán tài
chính;
3. Các tổ chức cơ sở
thuộc Hội: Chi hội, Chi nhánh, Câu lạc bộ do Ban Chấp hành Hội thành lập.
Điều 13. Đại hội của Hội
1. Đại hội là cơ quan
lãnh đạo cao nhất của Hội, nhiệm kì của Đại hội là 03 năm, do Ban Chấp hành Hội
triệu tập. Đại hội bất thường do Ban Chấp hành Hội triệu tập khi có ít nhất
trên 2/3 số uỷ viên Ban Chấp hành Hội yêu cầu hoặc do Trung tâm
Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam chỉ đạo.
Việc tổ chức Đại hội và Đại hội bất thường phải báo cáo và được sự phê chuẩn
của Tổng Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa
dân tộc Việt Nam .
2. Đại biểu chính
thức của Đại hội:
a. Các uỷ viên Ban
Chấp hành Hội Thơ Đường Luật Việt Nam đương nhiệm là đại
biểu mặc nhiên của Đại hội;
b. Một số đại biểu
đặc cách do Ban Chấp hành Hội chỉ định;
c. Do Đại hội (hoặc
hội nghị) của cơ sở bầu theo chỉ đạo của Ban Chấp hành Hội;
3. Nguyên tắc biểu
quyết của Đại hội: Biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ thẻ thể hiện
sự nhất trí cao bằng vỗ tay đồng thuận. Việc chọn hình thức biểu quyết do Đại
hội quyết định. Kết quả biểu quyết phải
được 2/3 tổng số đại
biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
4. Những nội dung
chính của Đại hội:
- Tổng kết công tác
nhiệm kì qua và thông qua chương trình công tác của nhiệm kì tới;
- Thảo luận và thông
qua sửa đổi Điều lệ (nếu có);
- Bầu Ban Chấp hành Hội và Ban kiểm tra;
- Thông qua nghị
quyết Đại hội.
Điều 14. Ban chấp hành Hội
1. Ban Chấp
hành:
- Ban chấp hành Hội
gồm những hội viên có tư cách đạo đức, gương mẫu, có năng lực tổ chức hoạt
động, có trách nhiệm, uy tín và tâm huyết
được Đại hội toàn
thể bầu;
- Số lượng uỷ viên
Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
2. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Ban Chấp hành:
a) Bầu Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch và chỉ định các chức danh khác;
b) Là cơ quan lãnh đạo, điều hành Hội giữa hai nhiệm kì Đại hội;
c) Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội và Điều lệ của Hội;
d) Thông qua các chương trình hoạt động hằng năm và chỉ đạo thực hiện;
e) Quyết định về tổ chức, bộ máy của Hội;
g) Quyết định thành lập hoặc giải thể các tổ chức của Hội;
h) Bầu bổ sung, miễn nhiệm các thành viên Ban Chấp hành;
i) Quyết định triệu tập Đại hội hoặc Đại hội bất thường của Hội;
k) Ban Chấp hành Hội
họp 06 tháng 01 lần.
Điều 15. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch
Hội
1. Chủ tịch Hội là
đại diện cao nhất của Hội về mặt pháp lí, phụ trách chung và chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động của Hội trước pháp luật và hội viên.
2. Phó Chủ tịch đảm
nhiệm công việc do Chủ tịch phân công, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về lĩnh
vực phụ trách, thay mặt Chủ tịch khi đợc uỷ quyền.
Việc cụ thể hoá các
nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định.
Điều 16. Các tổ chức cơ sở của Hội
1. Tổ chức cơ sở của
Hội do Hội thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Trung tâm
nghiên cứu bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam . Các tổ
chức hoạt động theo Điều lệ của Hội thơ Đường Luật Việt Nam và Quy
định của Trung tâm.
2. Các tổ chức cấp dưới
mang tên Chi hội, Chi nhánh, Câu lạc bộ thơ Đờng Luật Việt Nam địa
phương. Việc thành lập các tổ chức cấp dưới này phải được các cấp có thẩm
quyền của địa phương đồng thuận, xác nhận bằng văn bản.
3. Cấp chi hội có tư
cách pháp nhân, có con dấu theo mẫu hướng dẫn thống nhất.
Chương V
TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH
Điều 17. Tài sản, tài chính của Hội
1. Tài chính của Hội:
- Hội phí do các hội viên đóng (cơ sở Hội đợc giữ lại 50% để hoạt động);
- Chân quỹ (nộp hoàn toàn về Tài chính Hội);
- Lệ phí và các nguồn thu do các thành viên khác của Hội đóng góp theo quy
định của Hội (mức thu, nộp, miễn, giảm mức đóng định kì do Ban Chấp hành Hội
quy định).
- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc.
- Nguồn thu do các hoạt động hợp pháp khác.
2. Các khoản chi:
- Chi hoạt động thường xuyên, hoạt động nghiệp vụ của Hội ;
- Đóng góp nghĩa vụ với Trung tâm;
- Trợ cấp cho cán bộ chuyên trách và bán chuyên trách;
- Chi phí biên tập, xuất bản, phát hành các ấn phẩm, văn hoá phẩm;
- Giao dịch và công
tác đối ngoại;
- Khen thưởng;
- Hoạt động từ thiện,
nhân đạo trong phạm vi, khả năng của Hội.
3. Tài sản của Hội
gồm các thiết bị, vật dụng mua sắm, quà tặng được quản lí tuân thủ theo quy
định của pháp luật.
4. Khi Hội giải thể, tài chính và
tài sản của Hội được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Chương
VI
KHEN THƯỞNG, KỈ LUẬT
Điều 18. Khen thưởng
Những hội viên và tổ
chức của Hội có đóng góp xuất sắc trong việc thực hiện những nhiệm vụ của Hội được
Ban Chấp hành Hội tuyên dương khen thưởng hoặc đề nghị Trung tâm, Liên hiệp
và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.
Điều 19. Kỉ luật
Hội viên, tổ chức của
Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội, nghị quyết của Hội gây ảnh hưởng xấu đến
danh dự, uy tín của Hội thì tuỳ theo mức độ chịu các hình thức kỉ luật:
- Đối với hội viên cá
nhân: phê bình, khiển trách, cảnh cáo, khai trừ khỏi Hội.
- Đối với các tổ chức
trực thuộc của Hội: Phê bình, cảnh cáo, giải thể.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Thể thức sửa đổi và bổ sung Điều
lệ
Chỉ có Đại hội của
Hội Thơ Đường Luật Việt Nam có
quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hội.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Điều lệ Hội Thơ Đường
Luật Việt Nam có
07 chương và 21 điều.
Điều lệ này có hiệu
lực theo Quyết định phê duyệt của Tổng Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu
Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam .
Hội viên, các đơn vị
trực thuộc Hội có trách nhiệm thực hiện Điều lệ này. Ban Chấp hành Hội có trách
nhiệm hướng dẫn thi thành Điều lệ này.
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2012
|
|
Phê duyệt của Trung tâm
Nghiên cứu,
BT & PH văn hóa dân
tộc Việt Nam
|
Ban
chấp hành Hội thơ
Đường luật Việt Nam
|
GIỚI THIỆU VỀ CHI HỘI THƠ ĐƯỜNG LUẬT LỤC ĐẦU GIANG
Chi hội Thơ Đường luật Lục Đầu Giang trực
thuộc Hội Thơ Đường luật Việt Nam từ ngày 14 tháng 3 năm 2015 trên cơ sở Quyết
định Số 08/2015/QĐ-HTĐ của Chủ tịch Hội Thơ Đường luật Việt Nam về việc Công
nhận Chi hội Thơ Đường luật Lục Đầu Giang tỉnh Hải Dương. Đây là Chi hội thơ bao
gồm các hội viên cư trú tại 2 khu vực chính đó là: Thị xã Chí Linh và Huyện Nam
Sách đã tình nguyện tham gia hoạt động trong sáng tác và lưu giữ Thơ Đường luật với tinh thần sống vui, sống khỏe, góp phần lưu giữ một loại hình văn hóa của nhân loại mà cha ông ta
đã tiếp thu và cải biến thành thể loại văn chương truyền thống của Việt Nam.
Ban lãnh đạo Chi hội bao gồm các vị sau:
1. Ông Tạ Anh Ngôi: Chủ tịch
2. Ông Xuân Khôi: Phó Chủ tịch
3. Ông Nguyễn Văn Liêm: Phó Chủ tịch
4. Ông Lê Trọng Hồng: Ủy viên
5. Ông Nguyễn Văn Diệp ủy viên
Phần
danh sách hội viên gồm 2 khối, trong đó khối hội viên thuộc thị xã Chí Linh có 17 người, khối hội viên thuộc huyện Nam Sách gồm 19 người. Dưới đây là danh sách hội viên ở các khối:
Hội
viên khu vực Chí Linh gồm:
01. Xuân Khôi
02. Trần Phao
03. Nguyễn Văn Viên
04. Đào Công Chín
05. Nguyễn Đình Minh
06. Vũ Thanh Thao
07. Đoàn Bảo Trung
08. Trần Việt
09. Vũ Đình Thắng
02. Trần Phao
03. Nguyễn Văn Viên
04. Đào Công Chín
05. Nguyễn Đình Minh
06. Vũ Thanh Thao
07. Đoàn Bảo Trung
08. Trần Việt
09. Vũ Đình Thắng
10. Nguyễn Tiến Chủng
11. Lê Trọng Hồng
12. Bùi Viết Thinh
13. Nguyễn Văn Quán
14. Phương Đình Lớp
15. Phan Văn Vàng
16. Nguyễn Văn Nhã
Hội viên khu vực Nam Sách gồm:
11. Lê Trọng Hồng
12. Bùi Viết Thinh
13. Nguyễn Văn Quán
14. Phương Đình Lớp
15. Phan Văn Vàng
16. Nguyễn Văn Nhã
Hội viên khu vực Nam Sách gồm:
01. Tạ Anh Ngôi
02. Nguyễn Văn
Liêm
03. Trần Thế
Mẫn
04. Bùi Hữu
Minh
05. Nguyễn Duy
Dự
06. Đặng Đình
Ban
07. Nguyễn Văn
Giá
08. Nguyễn Bá
Phú
09. Trần Văn Kiên
10. Nguyễn Thế
Tường
11. Mạc Đức Minh
12. Vũ Văn
Tấn
13. Nguyễn Văn
Thanh
14. Nguyễn Văn
Diệp
15. Nguyễn Hải
Hòa
16. Nguyễn Thị Anh
Đào
17. Nguyễn Duy
Trếnh
18. Trần Phương
Dật
19. Hoàng Đình Quân
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)